✅ Bộ dao động dạng sóng
Trên trang này:
Cài đặt của bộ dao động dạng sóng
Tất cả Wave oscillator đều có các cài đặt sau:
- range min / range max - xác định phạm vi giá trị cho thuộc tính mà oscillator đang điều khiển. Thuộc tính được đặt thành range min khi dạng sóng ở đáy, và được đặt thành range max khi dạng sóng ở đỉnh.
- duration - khoảng thời gian cần để hoàn tất một chu kỳ đầy đủ (hay loop). Giá trị này tính tương đối theo tempo bằng ô nhịp. Vì vậy ¼ là một phách. 1 là một ô nhịp đầy đủ, v.v.
- duration multiplier - nhân duration cơ sở với một hệ số đã chọn. Ví dụ, nếu duration được đặt là nốt đen và multiplier là 3, oscillator sẽ kéo dài trong ba nốt đen (một nốt trắng chấm dôi). Cũng hỗ trợ multiplier dạng phân số — giữ SHIFT khi kéo thanh trượt để đặt số không nguyên, hữu ích cho hiệu ứng phasing hoặc tạo các dịch chuyển thời gian tinh tế.
- offset - độ lệch bắt đầu của sóng, tính theo phần trăm của duration. Nếu bạn muốn sóng bắt đầu ở vị trí một phần tư chu kỳ, hãy đặt giá trị này thành 25%.
- repeat count - số lần loop chạy trước khi dừng. Mặc định là FOREVER, nhưng bạn có thể thay đổi nếu không muốn oscillator chạy vô hạn. Sau khi dừng, thuộc tính sẽ được đặt thành giá trị ở cuối sóng.
- delay count - độ trễ tính bằng phách trước khi oscillator bắt đầu chạy. Trước khi bắt đầu chạy, thuộc tính sẽ được đặt thành giá trị ở đầu sóng.
Cài đặt chung
- steps - chia chuyển động thành một số bước rời rạc. Phù hợp khi bạn muốn thuộc tính “nhảy” đến các giá trị thay vì di chuyển mượt.
- clamp min / clamp max - tăng tỷ lệ của sóng vượt ra ngoài giá trị tối thiểu hoặc tối đa, rồi giới hạn kết quả.
- ease function - sóng Sawtooth và Triangle cũng có ease function, giúp thay đổi nhẹ đường cong hoạt ảnh và có thể làm hoạt ảnh của bạn biểu cảm hơn nhiều!
- LINEAR - mặc định, không có easing, chỉ di chuyển tuyến tính giữa giá trị min và max.
- EASE OUT - bắt đầu nhanh rồi chậm dần khi gần đến cuối. Rất phù hợp để mô phỏng vật lý, ví dụ như chậm dần đến khi dừng hẳn.
- EASE IN - bắt đầu chậm rồi tăng tốc dần. Phù hợp để mô phỏng việc tích lũy động lượng.
- EASE IN/OUT - kết hợp cả hai, tạo chuyển động rất tự nhiên.
Sóng răng cưa
Đôi khi còn được gọi là dạng sóng ramp vì nó tăng dần lên rồi giảm mạnh ở cuối chu kỳ. Đây có lẽ là wave oscillator phổ biến nhất, vì nó tạo loop để tuần hoàn các thuộc tính như hue hoặc rotation.
Xem các phần ở trên để biết về:
- range min / range max
- duration
- offset
- steps
- clamp min
- clamp max
- repeat count
- delay count
- ease function
Riêng với Sawtooth:
- cycle range compensation - khả dụng khi đã đặt steps, phù hợp để tuần hoàn các giá trị, ví dụ rotation từ 0 đến 360. Khi không bật tùy chọn này, giá trị đầu và cuối sẽ giống nhau, có thể gây cảm giác bị kẹt tại điểm bắt đầu (vì 0 và 360 là cùng một góc). Bật tùy chọn này để giảm phạm vi tối đa nhằm hiệu chỉnh vị trí của các bước.
Sóng tam giác
Khác với sóng răng cưa nhảy trở lại điểm bắt đầu ở mỗi chu kỳ, sóng tam giác di chuyển tuyến tính tiến lên rồi lùi lại.
Xem các phần ở trên để biết về:
- range min / range max
- duration
- offset
- steps
- clamp min
- clamp max
- repeat count
- delay count
- ease function
Sóng sin
Dạng sóng mượt nhất! Dao động nhẹ nhàng giữa hai giá trị như con lắc.
Xem các phần ở trên để biết về:
- range min / range max
- duration
- offset
- steps
- clamp min
- clamp max
- repeat count
- delay count
Sóng vuông
Dạng sóng đơn giản nhất - nó chỉ chuyển qua lại giữa hai giá trị!
Xem các phần ở trên để biết về:
- range min / range max
- duration
- offset
- repeat count
- delay count
Riêng với Square wave:
- pulse width - khoảng thời gian sóng ở giá trị tối đa so với tổng duration. 50% là mặc định, tức là chia đúng một nửa. Nếu bạn chỉ muốn nó “bật” trong một phần tư thời gian, hãy đặt thành 25%. Bạn có thể điều chỉnh thời điểm pulse này xảy ra bằng giá trị offset.
Nhiễu
Một trong những điểm mạnh của Liberation là có thể tạo các hiệu ứng ngẫu nhiên nhưng lặp lại được. Oscillator noise có thể dùng để tạo chuyển động ngẫu nhiên dạng loop trông tự nhiên, với mức chi tiết/rung nhiễu tùy ý.
Xem các phần ở trên để biết về:
- range min / range max
- duration
- offset
- steps
- clamp min
- clamp max
- repeat count
- delay count
Riêng với Noise:
- noise type - thuật toán dùng để tạo nhiễu.
- SIMPLEX - mặc định, một giá trị uốn lượn lên xuống, lặp lại theo loop.
- RANDOM - dùng thuật toán số ngẫu nhiên truyền thống hơn, hoàn toàn nhiễu và hỗn loạn.
- seed - giá trị dùng để tạo nhiễu. Nếu bạn không thích hình dạng của noise wave hiện tại, hãy thử thay đổi giá trị này.
- simplex detail - thay đổi mức độ chi tiết hoặc độ rung nhiễu của noise. Nếu bạn muốn mẫu lặp khó nhận ra hơn, hãy tăng duration và tăng giá trị này.
Bộ dao động tùy chỉnh
Tạo một dạng sóng hoàn toàn tùy chỉnh. Điều này rất hữu ích để tạo các hoạt ảnh phức tạp.
Xem các phần ở trên để biết về:
- range min / range max
- duration
- offset
- steps
- repeat count
- delay count
Bên dưới là danh sách các vị trí và giá trị. Duration được chia thành 64 bước và bạn có thể đặt một giá trị tại bất kỳ điểm nào trong số này.
Mỗi bước có các cài đặt sau:
- Step - bước thời gian trong duration. 0 là ở đầu và 64 là ở cuối.
- Level - mức của sóng tại bước thời gian đó. Level nằm trong khoảng từ 0 đến 1.
- Animation type - menu thả xuống cho phép bạn chọn cách di chuyển từ bước trước đến level này.
- None - không chuyển tiếp, chỉ nhảy thẳng đến level này tại thời điểm đã cho.
- Linear - chuyển động hoàn toàn tuyến tính từ level trước đó đến level này.
- Ease in / Ease out / Ease in/out - easing từ level trước đó đến level này. Xem ease function ở trên để biết mô tả về các kiểu hoạt ảnh.